Kristan Scott, MD; Evan Miller, MS et al.
Người dịch: Ths.BSNT Phạm Thị Minh Thuỳ
Việc tiêm bắp vitamin K dự phòng định kỳ cho trẻ sơ sinh gần như đã loại bỏ tình trạng xuất huyết do thiếu vitamin K tại Mỹ kể từ khi được triển khai rộng rãi vào năm 1961. Tuy nhiên, đã có những báo cáo về việc tỷ lệ cha mẹ từ chối tiêm vitamin K ngày càng tăng, dẫn đến các ca xuất huyết. Để giảm thiểu nguy cơ này, trẻ sơ sinh cần được dự phòng ngay khi sinh do sự chuyển giao vitamin K qua nhau thai ở mức tối thiểu, khả năng hấp thụ qua đường tiêu hóa kém và nồng độ trong sữa mẹ thấp. Cha mẹ đôi khi từ chối tiêm vitamin K cho trẻ sơ sinh do lo ngại về mức độ cần thiết, cơn đau khi tiêm và các tác dụng phụ tiềm ẩn. Sự hoài nghi của công chúng đối với các can thiệp phòng ngừa ở trẻ em đã gia tăng sau đại dịch COVID-19. Hiện vẫn chưa rõ liệu tỷ lệ tiêm vitamin K đường bắp trên toàn quốc có thay đổi trong giai đoạn này hay không. Nghiên cứu này nhằm đánh giá liệu tỷ lệ trẻ sơ sinh không được tiêm vitamin K đường bắp có gia tăng trong những năm gần đây hay không và xác định các yếu tố liên quan đến việc không tiếp nhận này.

Trong số 5.096.633 trẻ sơ sinh, có 199.571 trẻ (3,92%) không được tiêm vitamin K đường bắp. Tỷ lệ này tăng từ 2,92% (15.354/510.987) năm 2017 lên 5,18% (37.187/680.215) năm 2024 (P < 0,001 cho xu hướng chưa điều chỉnh). Không có đặc điểm nào của mẹ hoặc trẻ thay đổi đáng kể theo thời gian. Chủng tộc và sắc tộc (cao nhất ở người da trắng không phải gốc Tây Ban Nha và nhóm khác/không rõ) và sinh thường (đường âm đạo) có liên quan đến việc không tiêm vitamin K. Tỷ lệ điều chỉnh đa biến tăng từ 2,57% (95% CI: 2,52%–2,63%) năm 2017 lên 4,62% (95% CI: 4,55%–4,70%) năm 2024.
| Đặc điểm | Có tiêm Vitamin K (%) | Không tiêm Vitamin K (%) | p |
|---|---|---|---|
| Tổng cộng | 4.897.062 (96,1%) | 199.571 (3,92%) | |
| < 20 tuổi | 152.543 (96,7%) | 5.137 (3,3%) | 0,05 |
| 20 đến < 35 | 3.681.004 (96,1%) | 147.474 (3,9%) | |
| ≥ 35 | 1.063.502 (95,8%) | 46.958 (4,2%) | |
| Người da trắng không phải gốc Tây Ban Nha | 2.641.985 (95,7%) | 117.604 (4,3%) | |
| Sinh thường (âm đạo) | 3.352.096 (95,8%) | 148.589 (4,2%) | 0,14 |
| Sinh mổ | 1.544.966 (96,8%) | 50.982 (3,2%) | |
| Bé gái | 2.396.209 (95,9%) | 102.066 (4,1%) | 0,04 |
| Bé trai | 2.500.853 (96,2%) | 97.505 (3,8%) |
Xem bài chi tiết trên Báo Jama