BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHAN CHÂU TRINH
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm: 2025
I. THÔNG TIN CHUNG
Tiếng Việt: Trường Đại học Phan Châu Trinh
Tên nước ngoài: Phan Chau Trinh University
Địa chỉ: 09 Nguyễn Gia Thiều, P. Điện Bàn Đông, Tp. Đà Nẵng
- Số điện thoại: (0235) 3757959
- Email: info@pctu.edu.vn
Cổng thông tin điện tử: https://pctu.edu.vn/
Loại hình cơ sở giáo dục: Tư thục
Cơ quan/Bộ chủ quản: Bộ GD&ĐT
Sứ mệnh: Đào tạo thế hệ thầy thuốc với Tâm -Trí vẹn toàn cao.
Tầm nhìn: Xây dựng Trường ĐHPCT thành một trường Đại học Y khoa số (Digital Medical University) tại Việt Nam vào năm 2025. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào quản trị vận hành, giảng dạy và học tập, rút ngắn khoảng cách của nền Y học Việt Nam với các nền y học tiên tiến trên thế giới năm 2030.
Giá trị cốt lõi: “Khả năng tích hợp Viện -Trường. Nơi khơi nguồn sáng tạo và đổi mới”
Triết lý giáo dục: “Giáo dục Khai phóng”
Đại học Y khoa Phan Châu Trinh thực hiện triết lý giáo dục khai phóng, giúp người học tự giải thoát năng lượng sáng tạo và cảm hóa thiên nhiên, chủ động khám phá và chiếm lĩnh tri thức, đưa con người đến Chân-Thiện-Mỹ.
Mục tiêu chiến lược: Xây dựng Trường ĐHPCT thành Viện -Trường Đại học Y khoa số trên nền tảng của công nghệ Y sinh và hệ sinh thái công nghệ, trí tuệ nhân tạo (AI), đạt các tiêu chuẩn chất lượng về đào tạo Y khoa trong nước và quốc tế. Là đơn vị cung cấp nhân lực y tế chuẩn mực, đáp ứng các yêu cầu về chăm sóc sức khỏe của người dân.
- Lịch sử hình thành, phát triển: Trường ĐHPCT được thành lập vào ngày 06 tháng 08 năm 2007 theo Quyết định 989/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Là trường ngoài công lập đầu tiên của tỉnh Quảng Nam (nay thuộc Thành phố Đà Nẵng), tọa lạc tại trung tâm thành phố Hội An. Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nước; có địa vị pháp lý, chức năng, nghĩa vụ và quyền lợi như các trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Trong giai đoạn đầu, từ khi thành lập trường đến năm 2017, trường đào tạo đa ngành, gồm các ngành học như: Khoa học xã hội và nhân văn, Du lịch, Quản trị kinh doanh, TCKT, Ngôn ngữ Anh, CNTT.
Năm 2017, Bác sĩ Nguyễn Hữu Tùng - Nhà sáng lập Tập đoàn Y khoa Hoàn Mỹ, Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Y khoa Tâm Trí, tiếp quản và điều hành Trường ĐHPCT, từ đó Trường ĐHPCT được định hướng phát triển thành trường đại học Y khoa. Với mục tiêu xây dựng Trường ĐHPCT thành Trường đại học danh tiếng trong đào tạo lĩnh vực khoa học sức khỏe, đạt những tiêu chuẩn KĐCL trong nước và quốc tế. Nâng cao khả năng thực hành của NH, trên cơ sở ứng dụng các nghiên cứu về công nghệ mới vào học tập và làm việc, gắn kết giữa đào tạo và thực tiễn.
Kể từ năm 2017 đến nay, Trường ĐHPCT đã có những chuyển đổi và phát triển vượt bậc cả về quy mô và chất lượng trong hoạt động đào tạo về lĩnh vực khoa học sức khỏe. Tháng 12/2017, Trường ĐHPCT được Bộ GD&ĐT và Bộ Y tế cho phép đào tạo ngành Y khoa, năm 2019 được phép đào tạo cử nhân Điều dưỡng và KTXNYH, đào tạo Bác sĩ ngành Răng Hàm Mặt vào năm 2020 và đào tạo cử nhân Tâm lý học (định hướng lâm sàng và tham vấn tâm lý) vào năm 2025. Với 06 ngành đào tạo liên quan đến lĩnh vực khoa học sức khỏe: Bác sĩ Y đa khoa, Bác sĩ Răng Hàm Mặt, cử nhân KTXNYH, cử nhân Điều dưỡng, chuyên ngành Quản trị Bệnh viện và cử nhân Tâm lý học, Trường ĐHPCT là trường Đại học chỉ đào tạo về khối ngành sức khỏe ngoài công lập đầu tiên tại khu vực miền trung với chuỗi gồm 09 bệnh viện thực hành trong hệ thống Viện- Trường của tập đoàn Y khoa Tâm Trí. Tháng 6 năm 2025, Trường ĐHPCT đã được công nhận đạt KĐCL CSGD theo tiêu chuẩn do Bộ GD&ĐT ban hành. Tháng 3/2026, bệnh viện thực hành của Trường đạt chứng nhận kiểm định quốc tế theo tiêu chuẩn AACI của Hoa kỳ.
Trước những phát triển đột phá trong thời kỳ của công nghệ số, xu hướng ứng dụng công nghệ, trí tuệ nhân tạo trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống, trong đó có lĩnh vực chăm sóc sức khỏe đã đem đến những kết quả thiết thực, tạo được chuyển biến tích cực trong khám chữa bệnh. Trường ĐHPCT xây dựng chiến lược phát triển đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 phát triển thành Trường Đại học Y khoa số. Chiến lược phát triển sẽ là tiền đề để phát huy thế mạnh của Trường ĐHPCT trong hệ sinh thái các bệnh viện thực hành thuộc Tập đoàn Tâm Trí, tiền đề để đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ số trong đào tạo và thực hiện các dịch vụ y tế chất lượng cao.
Nhà trường hiện có 06 khoa chuyên môn, 03 Bộ môn độc lập là Bộ môn Y học cơ bản, Bộ Môn Y tế công cộng và Bộ môn Công nghệ Thông tin Y học; 01 bệnh viện mô phỏng kỹ năng TLS; 01 Bệnh viện thực hành trực thuộc trường, 09 phòng/ban là các đơn vị chức năng, 01 Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng y sinh. Bên cạnh đó, có 08 bệnh viện thực hành trong hệ thống của Tập đoàn Y khoa Tâm Trí.
Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ
Họ và tên: Ông Lê Văn Cường
Chức vụ: Hiệu trưởng
Địa chỉ nơi làm việc: Trường Đại học Phan Châu Trinh
Số điện thoại: (0235) 3757959
Địa chỉ thư điện tử: cuong.le@pctu.edu.vn
Trường ĐHPCT được thành lập vào ngày 06 tháng 08 năm 2007 theo Quyết định 989/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
b) Quyết định công nhận Hội đồng trường, Chủ tịch Hội đồng trường và danh sách thành viên Hội đồng trường
- Nghị quyết số 206/ QĐ-ĐHPCT ngày 31/12/2021 của Trường Đại học Phan Châu Trinh về việc Nghị quyết công nhận Hội đồng trường và Chủ tịch Hội đồng trường Trường ĐH Phan Châu Trinh.
c) Quyết định bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng Nhà trường
Quyết định 208/QĐ-ĐHPCT ngày 31/12/2021 về việc bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường ĐH Phan Châu Trinh - Ông Phạm Hùng Vân.
Quyết định 209/QĐ-ĐHPCT ngày 31/12/2021 về việc Công nhận Phó Hiệu trưởng Quản trị - Ông Nguyễn Hữu Tùng.
Quyết định 210/QĐ-ĐHPCT ngày 31/12/2021 về việc Công nhận PHó hiệu trưởng đào tạo - Ông Nguyễn Đăng Quốc Chấn.
Nghị quyết 243/NQ-HNNĐT-ĐHPCT ngày 08//2022 công nhận bổ sung thành viên Hội đồng trường Trường ĐH Phan Châu Trinh - Lê Văn Cường.
Quyết định 267/NQ-HNNĐT-ĐHPCT ngày 31/12/2022 về việc bổ nhiệm chức vụ Phó Hiệu trưởng Quản trị phụ trách Hành chính - Lê Kim Lộc.
Nghị quyết 92a/NQ-HNNĐT-ĐHPCT ngày 08/04/2024 vv miễn nhiệm chức vụ Hiệu trưởng - Ông Phạm Hùng Vân và bổ nhiệm Hiệu trưởng - Ông Lê Văn Cường.
d) Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường
Quyết định 32/QĐ-ĐHPCT ngày 30/06/2017 về Quy chế Tổ chức và Hoạt động Trường Đại học Phan Châu Trinh.
Nghị quyết 39/NQ-HĐQT ngày 25/5/2018 thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của Trường sữa đổi bổ sung Điều 8, Quy chế Tổ chức và Hoạt động số 32/QĐ-ĐHPCT ngày 30/06/2017.
Nghị quyết 40/NQ-HĐQT ngày 25/5/2018 thông qua thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của Trường kèm Quyết định sữa đổi bổ sung Điều 8, Quy chế Tổ chức và Hoạt động số 32/QĐ-ĐHPCT ngày 30/06/2017
Nghị quyết 45/NQ-HĐQT ngày 8/6/2018 thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của Trường sữa đổi bổ sung Điều 8, Quy chế Tổ chức và Hoạt động số 32/QĐ-ĐHPCT ngày 30/06/2017.
Nghị quyết 46/NQ-HĐQT ngày 8/6/2018 về việc Quyết định vv sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của Trường sữa đổi bổ sung Điều 8, Quy chế Tổ chức và Hoạt động số 32/QĐ-ĐHPCT ngày 30/06/2017.
Nghị quyết 12/NQ-HĐQT-ĐHPCT ngày 23/01/2021 về việc Nghị quyết ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường ĐH Phan Châu Trinh.
Nghị quyết 213/NQ-HĐT-ĐHPCT ngày 14/12/2021 về việc Nghị quyết vv sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường ĐH Phan Châu Trinh ban hành kèm theo nghị quyết số 12/NQ-HDT-ĐHPCt ngày 23/01/2021 của Hội đồng Trường.
* Tổ chức và nhân sự: Cơ cấu tổ chức của Trường ĐHPCT gồm HĐT, BGH, các Hội đồng chuyên môn, 09 phòng chức năng, 01 Trung tâm thư viện và bảo tàng Y khoa, 06 khoa, 03 Bộ môn độc lập không thuộc Khoa, 01 trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng Y sinh; 01 bệnh viện mô phỏng kỹ năng TLS, 01 bệnh viện thực hành trực thuộc; các tổ chức đoàn thể: Công đoàn, hội SV,…

Hình 1. Cơ cấu tổ chức Trường ĐHPCT
Tính đến ngày 31/03/2026, Hệ thống Viện - Trường ĐHPCT có hơn 255 người lao động, trong đó hơn 197 GV cơ hữu và đồng cơ hữu. Hầu hết đội ngũ GV có trình độ chuyên môn, giàu kinh nghiệm, đáp ứng tốt nhiệm vụ giảng dạy cả về lý thuyết, lâm sàng và thực hiện nhiệm vụ NCKH.
- Cơ sở vật chất: Hệ thống CSVC của Nhà trường được đầu tư bài bản, hiện đại đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho NH, đảm bảo các điều kiện để NH đạt năng lực chuyên môn nghề nghiệp ngay khi tốt nghiệp. Sự tự chủ, năng động, sáng tạo của Trường đại học Y khoa trẻ với hệ sinh thái gồm 8 bệnh viện thực hành trong hệ thống Tập đoàn Y khoa Tâm Trí và 02 bệnh viện trong khuôn viên Nhà trường. Đó là những cơ sở vững chắc giúp Trường ĐHPCT tự tin áp dụng những đổi mới, những tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong đào tạo Điều dưỡng tại Trường.
+ CTĐT, CĐR được rà soát, bổ sung, cập nhật đáp ứng yêu cầu của xã hội. Phương thức đào tạo linh hoạt, phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá đa dạng, phù hợp với từng loại HP trong CTĐT của Nhà trường.
- Chính sách chất lượng: Chính sách chất lượng của Trường ĐHPCT được ban hành theo Quyết định số 07/QĐ-PCTU ngày 07/01/2021 của Hiệu trưởng Trường ĐHPCT. Các hoạt động của Nhà trường được định hướng và triển khai nhằm thực hiện Sứ mệnh - Tầm nhìn - Giá trị cốt lõi - Triết lý giáo dục đã được tuyên bố.
Chính sách Đảm bảo chất lượng chú trọng các nội dung:
- Triển khai công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và PVCĐ phù hợp với tuyên bố Sứ mạng, Tầm nhìn, các Giá trị cốt lõi và Triết lý giáo dục của Nhà trường;
- Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong phù hợp với chiến lược phát triển Trường;
- Nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, GV và nhân viên toàn Trường; sử dụng nguồn lực có hiệu quả. Đổi mới phương thức quản trị đại học; hướng đến quản trị số, đại học thông minh;
- Hiện đại hóa CSVC, trang thiết bị; đầu tư và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học;
- Thúc đẩy hoạt động KĐCL CSGD và CTĐT đạt tiêu chuẩn chất lượng do Bộ GD&ĐT và các tổ chức kiểm định quốc tế ban hành. Cải tiến nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và PVCĐ nhằm khẳng định vị thế trong nước, đồng thời từng bước đạt chuẩn khu vực và thế giới trong lĩnh vực khoa học sức khỏe.
đ) Quyết định thành lập các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường
Quyết định 61/QĐ-ĐHPCT ngày 1/12/2008 về việc thành lập các phòng khoa Trường Đại học Phan Châu Trinh.
Quyết định 5a/QĐ-ĐHPCT ngày 08/02/2017 về việc thành lập Khoa Y thuộc Trường Đại học Phan Châu Trinh.
Quyết định 15/QĐ-ĐHPCT ngày 21/03/2018 về việc thành lập Trung tâm nghiên cứu & Ứng dụng Gen (CRAB).
Quyết định 106/QĐ-ĐHPCT ngày 08/11/2018 về việc thành lập Khoa Xét nghiệm thuộc Trường Đại học Phan Châu Trinh.
Quyết định 107/QĐ-ĐHPCT ngày 08/11/2018 về việc thành lập Khoa Điều dưỡng thuộc Trường Đại học Phan Châu Trinh.
Quyết định 71/QĐ-PCT ngày 6/5/2020 về việc Tổ Khảo thí - Đảm bảo chất lượng giáo dục trực thuộc Trường ĐH Phan Châu Trinh
Quyết định 172/QĐ-ĐHPCT 13/09/2022 về việc Thành lập Trung tâm Kỹ năng Tiền lâm sàng.
Quyết định 121a/QĐ-ĐHPCT ngày 15/8/2021 về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc Trường ĐH Phan Châu Trinh.
Quyết định 66a/QĐ-ĐHPCT ngày 13/05/2022 về việc thành lập Bộ môn Y học cơ sở thuộc Trường Đại học Phan Châu Trinh.
Quyết định 176/QĐ-ĐHPCT ngày 14/09/2022 về việc thành lập Bộ môn Y tế công cộng thuộc Trường Đại học Phan Châu Trinh.
Quyết định 225b/QĐ-ĐHPCT 1/11/2022 về việc đổi tên Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ y sinh thành Trung Tâm nghiên cứu và Hợp tác quốc tế.
Nghị quyết 49/NQ-HĐT-ĐHPCT ngày 2/5/2024 về việc Thành lập Bệnh viện thực hành 300 giường.
Nghị quyết 166/NQ-ĐHPCT ngày 15/6/2024 về việc Thành lập Bệnh viện mô phỏng kỹ năng tiền lâm sàng.
e) Họ tên, chức vụ, thông tin liên lạc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường
Nơi làm việc: 09 Nguyễn Gia Thiều, P. Điện Bàn Đông, Tp. Đà Nẵng
Điện thoại: (0235) 3 757959
|
TT |
Các bộ phận |
Họ và tên |
Năm sinh |
Học vị, chức danh, chức vụ |
|
|
I |
Ban lãnh đạo |
||||
|
1 |
HĐT |
Nguyễn Hữu Tùng |
1954 |
BS Chủ tịch HĐT |
tung.nh@pctu.edu.vn |
|
2 |
BGH |
Lê Văn Cường |
1954 |
GS.TS.BS HT |
cuong.le@pctu.edu.vn |
|
3 |
Nguyễn Đăng Quốc Chấn |
1965 |
PGS.TS.BS Phó HT phụ trách đào tạo |
chan.ndq@pctu.edu.vn |
|
|
4 |
Lê Kim Lộc |
1962 |
BSCKII Phó HT quản trị |
loc.le@pctu.edu.vn |
|
|
II |
Khoa/Phòng/Đơn vị |
||||
|
5 |
Khoa Y |
Bùi Duy Tâm |
1934 |
GS.TS.BS Trưởng khoa Y |
buiduytam1@gmail.com |
|
6 |
Tô Viết Thuấn |
1977 |
TS.BS Phó Trưởng khoa Y |
thuan.tv@pctu.edu.vn |
|
|
7 |
Khoa Điều dưỡng |
Đặng Thị Nguyên Chi |
1983 |
ThS Phó Trưởng khoa Điều dưỡng |
chi.dtn@pctu.edu.vn |
|
8 |
Khoa Xét Nghiệm |
Lê Ngọc Hùng |
1954 |
PGS.TS.BS Trưởng Khoa Xét nghiệm |
hung.ln@pctu.edu.vn |
|
9 |
Nguyễn Thị Kim Loan |
1995 |
ThS Phó Trưởng Khoa Xét nghiệm |
loan.ntk@pctu.edu.vn |
|
|
10 |
Khoa Răng Hàm Mặt |
Trần Ngọc Tú |
1971 |
TS Trưởng Khoa Răng Hàm Mặt |
tu.tn@pctu.edu.vn |
|
11 |
Nguyễn Hữu Hải |
1969 |
ThS.BSCKII Trưởng Khoa Răng Hàm Mặt |
hai.nhh@pctu.edu.vn |
|
|
12 |
Khoa Quản trị bệnh viện |
Trần Thị Thùy Dung |
1988 |
ThS Phó khoa Quản trị bệnh viện |
dung.ttt@pctuhealthcare.com |
|
13 |
Khoa Tâm lý học |
Nguyễn Thị Thanh Vân |
1979 |
TS Trưởng Khoa Tâm lý học |
van.ntt@pctu.edu.vn |
|
14 |
Phòng Tuyển sinh và quan hệ truyền thông |
Nguyễn Văn Minh |
1980 |
ThS Trưởng Phòng Tuyển sinh và quan hệ truyền thông |
minh.nv@pctu.edu.vn |
|
15 |
Phòng Hành chính nhân sự |
Nguyễn Thị Hoàn |
1990 |
CN Phụ trách Phòng HCNS |
hoan.nt@pctu.edu.vn |
|
16 |
Phòng Quản lý đào tạo |
Tô Viết Thuấn |
1977 |
TS Trưởng Phòng QLĐT |
thuan.tv@pctu.edu.vn |
|
17 |
Phòng KT&ĐBCLGD |
Lê Văn Hải |
1978 |
TS Trưởng Phòng KT&ĐBCLGD |
hai.lv@pctu.edu.vn |
|
18 |
Phòng Sinh viên vụ |
Nguyễn Thị Thanh Vân |
1979 |
TS Trưởng Phòng Sinh viên vụ |
van.ntt@pctu.edu.vn |
|
19 |
Ban NCKH &CNLS |
Nguyễn Xuân Hương |
1983 |
TS Trưởng Ban NCKH&CNLS |
huong.nx@pctu.edu.vn |
|
20 |
Ban Hợp tác quốc tế |
Bùi Thị Ngọc Bích |
1997 |
ThS Trưởng Ban Hợp tác quốc tế |
bich.btn@pctu.edu.vn |
|
21 |
DMU |
Nguyễn Tấn Sĩ |
1985 |
ThS Trưởng Đơn vị |
si.nt@pctu.edu.vn |
|
22 |
Trung tâm nghiên cứu ứng dụng y sinh |
Phan Lê Minh Tú |
1989 |
TS Giám đốc trung tâm |
tu.plm@pctu.edu.vn |
|
23 |
Bệnh viện Mô phỏng & TLS |
Tô Viết Thuấn |
1977 |
TS Giám đốc Bệnh viện |
thuan.tv@pctu.edu.vn |
|
24 |
Bệnh viện Trường Đại học Y Phan Châu Trinh |
Lê Xuân Túy |
1975 |
BSCKII Giám đốc Bệnh viện |
tuy.le@pctu.edu.vn |
|
III |
Bộ môn |
||||
|
24 |
Bộ môn Nội |
Phạm Thị Thu Thủy |
1964 |
TS.BS Trưởng BM Nội |
thuy.ptt@pctu.edu.vn |
|
25 |
Nguyễn Đức Quang |
1995 |
ThS.BS Phó Trưởng BM Nội |
quang.nd@pctu.edu.vn |
|
|
26 |
Bộ môn Ngoại |
Lê Phúc |
1954 |
TS.BS Trưởng BM Ngoại |
phuc.l@pctu.edu.vn |
|
27 |
Bộ môn Sản |
Phan Gia Anh Bảo |
1970 |
TS.BS Trưởng BM Sản Nhi |
bao.pga@pctu.edu.vn |
|
28 |
Bộ môn Nhi |
Hoàng Nguyễn Thanh Thủy |
1985 |
ThS.BSNT Phó Trưởng BM Nhi |
thuy.hnt@pctu.edu.vn |
|
29 |
Bộ môn Sinh lý |
Lê Thị Tuyết Lan |
1954 |
PGS.TS.BS Trưởng BM Sinh lý |
lan.ltt@pctu.edu.vn |
|
30 |
Bộ môn Giải phẫu |
Lê Quang Quốc Ánh |
1956 |
PGS.TS.BS Trưởng BM Giải phẫu |
anh.lqq@pctu.edu.vn |
|
31 |
Bộ môn YHCB |
Trần Ngọc Thiện |
1995 |
ThS.BS Phó Trưởng BM YHCB |
thien.tn@pctu.edu.vn |
|
32 |
Bộ môn YTCC |
Nguyễn Xuân Hương |
1983 |
TS Trưởng BM YTCC |
huong.nx@pctu.edu.vn |
II. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
|
TT |
Chỉ số đánh giá |
Năm báo cáo (2025) |
Năm liền kề trước báo cáo (2024) |
|
1 |
Tỷ lệ người học quy đổi trên giảng viên |
11,92% |
6,88% |
|
2 |
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động |
87,27% |
79,29% |
|
3 |
Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ |
31,82% |
26,43% |
|
TT |
Đội ngũ giảng viên |
Số lượng |
Trình độ |
Chức danh |
|||
|
Đại học |
Thạc sĩ/CKI |
Tiến sĩ/CKII |
PGS |
GS |
|||
|
1 |
Giảng viên toàn thời gian |
||||||
|
1.1 |
Lĩnh vực sức khỏe |
110 |
6 |
69 |
29 |
4 |
2 |
|
2 |
Giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động |
||||||
|
2.1 |
Lĩnh vực sức khỏe |
96 |
5 |
65 |
22 |
1 |
- |
|
TT |
Chỉ số |
Năm báo cáo (2025) |
Năm liền kề trước báo cáo (2024) |
|
1 |
Số cán bộ quản lý khối hành chính và hỗ trợ |
16 |
10 |
|
2 |
Số nhân viên khối hành chính và hỗ trợ |
42 |
44 |
|
3 |
Tỷ lệ cán bộ quản lý và nhân viên khối hành chính và hỗ trợ trên tổng số giảng viên toàn thời gian |
68,2% |
61,36% |
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
|
TT |
Chỉ số đánh giá |
Năm báo cáo (2025) |
Năm liền kề trước báo cáo (2024) |
|
1 |
Diện tích đất/người học (m2) |
72,90 |
101,32 |
|
2 |
Diện tích sàn/người học (m2) |
30,84 |
43,28 |
|
3 |
Tỷ lệ giảng viên có chỗ làm việc riêng biệt |
70,9% |
99,3% |
|
4 |
Số đầu sách/ngành đào tạo |
60 |
60 |
|
5 |
Số bản sách/người học |
5,4 |
5,8 |
|
6 |
Tỷ lệ học phần sẵn sàng giảng dạy trực tuyến |
16,25% |
14,93% |
|
7 |
Tốc độ Internet/1.000 người học (Mbps) |
1000 |
500 |
|
TT |
Địa điểm |
Địa chỉ |
Diện tích đất (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
|
1 |
Trụ sở chính |
09 Nguyễn Gia Thiều, P. Điện Bàn Đông, Tp. Đà Nẵng
|
67.582 |
25.495,01 |
|
Tổng cộng |
67.582 |
25.495,01 |
||
|
TT |
Hạng mục đầu tư |
Địa điểm |
Kinh phí (triệu đồng) |
|
1 |
Xây mới tòa nhà... |
Trụ sở chính |
513.594.982.668 |
|
|
|
|
68.693.716.054 |
|
|
|
|
22.658.222.984 |
|
|
|
|
422.243.053.630 |
|
2 |
Nâng cấp/sửa chữa tòa nhà |
Trụ sở chính |
4.894.348.200 |
|
3 |
Đầu tư mới phòng thí nghiệm (BVMP) |
Trụ sở chính |
9.282.000.000 |
|
4 |
Nâng cấp phòng thí nghiệm... |
Trụ sở chính |
1.585.120.000 |
|
Tổng cộng |
529.356.460.868 |
||
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Tên tổ chức kiểm định: Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục Thăng Long (CEA Thăng Long)
Tiêu chuẩn kiểm định được áp dụng: Theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở
giáo dục đại học ban hành theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19/5/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Mức độ đạt kiểm định: 83,78%
+ Số lượng các Tiêu chí đạt từ 4 trở lên: 93
+ Tổng điểm đạt trung bình: 13
Thời gian hiệu lực: từ ngày 19/06/2025 đến ngày 18/06/2030
|
TT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Tên chương trình |
Tên tổ chức kiểm định |
Thời gian hiệu lực |
|
|
|
|
|
|
|
V. KẾT QUẢ TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO
|
TT |
Chỉ số đánh giá |
Năm báo cáo (2025) |
Năm liền kề trước báo cáo (2024) |
|
1 |
Tỷ lệ nhập học trung bình 3 năm |
59,8% |
50,2% |
|
2 |
Tỉ số tăng giảm quy mô đào tạo 3 năm |
+131% |
+171% |
|
3 |
Tỷ lệ thôi học |
3,47% |
0,21% |
|
4 |
Tỷ lệ thôi học năm đầu |
5,58% |
14,61% |
|
5 |
Tỷ lệ tốt nghiệp |
93,7% |
100% |
|
6 |
Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn |
93,7% |
96,15% |
|
7 |
Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên |
90,5% |
82,5% |
|
8 |
Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể |
83,8% |
82,5% |
|
9 |
Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn |
86,3% |
81,3% |
|
TT |
Số lượng người học |
Đang học |
Tuyển mới |
Tốt nghiệp |
Tỷ lệ việc làm |
|
I |
Đại học |
927 |
359 |
80 |
86,3% |
|
|
Lĩnh vực sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
Chính quy |
895 |
344 |
80 |
86,3% |
|
|
Vừa làm vừa học |
32 |
15 |
- |
- |
|
II |
Thạc sĩ (và trình độ tương |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TT |
Số lượng người học |
Đang học |
Tuyển mới |
Tốt nghiệp |
Tỷ lệ việc làm |
|
|
đương) |
|
|
|
|
|
III |
Tiến sĩ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
HIỆU TRƯỞNG
|
|
TT |
Chỉ số đánh giá |
Năm báo cáo (2025) |
Năm liền kề trước báo cáo (2024) |
|
1 |
Biên độ hoạt động trung bình 3 năm |
23.02% |
20.18% |
|
2 |
Chỉ số tăng trưởng bền vững |
53.14% |
15.55% |
VII. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
|
|
|
TT |
Công trình công bố |
Năm báo cáo (2025) |
Năm liền kề trước báo cáo (2024) |
|
1 |
Tổng số bài báo khoa học được HĐGSNN công nhận không nằm trong danh mục WoS, Scopus và bằng độc quyền giải pháp hữu ích |
8 |
1 |
|
2 |
Tổng số công bố WoS, Scopus tất cả các lĩnh vực |
5 |
2 |
|
3 |
Tổng số sách chuyên khảo, số tác phẩm nghệ thuật và thành tích thể dục thể thao đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế |
- |
- |
|
4 |
Tổng số bằng độc quyền sáng chế |
- |
- |
|
5 |
Tổng số bằng độc quyền giải pháp hữu ích |
- |
- |
|
TT |
Đề tài nghiên cứu khoa học |
Số lượng |
Kinh phí thực hiện trong năm (triệu đồng) |
|
1 |
Đề tài cấp Nhà nước |
0 |
- |
|
2 |
Đề tài cấp bộ, tỉnh |
0 |
- |
|
3 |
Đề tài cấp cơ sở |
3 |
69,9 |
|
4 |
Đề tài hợp tác doanh nghiệp (trong nước) |
0 |
- |
|
5 |
Đề tài hợp tác quốc tế |
1 |
17,1 |
|
Tổng số |
4 |
86,2 |
|
|
TT |
Chỉ số đánh giá |
Năm báo cáo (2025) |
Năm liền kề trước báo cáo (2024) |
|
1 |
Tỉ trọng thu khoa học-công nghệ |
0,12 |
0,01 |
|
2 |
Số công bố khoa học/giảng viên |
0.11 |
0.02 |
|
3 |
Số công bố WoS, Scopus/ giảng viên |
- |
- |
VI. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
|
|
|