Ung Thư Tiền Liệt Tuyến

Thứ hai, 18/06/2018, 13:56 GMT+7

PSA, PC (Prostate Cancer = Ung TTin Lit Tuyến)

& Tranh Lun vScreening, Diagnosis, Treatment

(Phần 1)

 

 

Đại Học NghThut & Y Hc Bùi Duy m phi vt thể ln này sẽ trình bày đề tài:

“PSA, PC (Prostate Cancer= Ung Thư Tin Lit Tuyến) & Tranh Lun về Screening, Diagnosis, Treatment

PC là mt vn nạn hàng đu cho các vđàn ông trên 60. Giđám người quen ca tôi, vài kđã chết, nhiều kđược cha khỏi hẳn (?) và rất nhiều kđã vất vả vì PSA lên xung. Bài viết này rt ích lợi cho mi ngưi từ các bạn ngoài y gii cho đến các bác sĩ tưng mình biết nhiu nhưng vẫn còn nhiều điu thú vcần biết thêm hay cần hiu sâu hơn.

Statistics (approved by the Cancer.Net Editorial Board, 03/2018)

PC là ung thư nhiu thứ nsau Skin Cancer và cũng là nguyên nhân tvong thnhì sau Lung Cancer bên MHiện nay Mcó 2.9 triu người bPC (trên dân số 325 triu). TheAmerican Cancer Society dự tính trong năm 2018 scó thêm:

- About 164,690 new cases of prostate cancer

- About 29,430 deaths from prostate cancer

PC.

Cứ 9 ngưi Mtcó 1 anh bị PC và c 41 đc ra tcó 1 cu nghoPC đưc chn đoán ttui 65 trở lên. Trên 70 đa sbPC. Trên 80 gn hết bị PC nhưng chng bao nhiêu chết vì PC. Xin hãy đọc đon viết sau:

Prostate cancer can be a serious disease, but most men diagnosed with prostate cancer do not die from it. In fact, more than 2.9 million men in the United States who have been diagnosed with prostate cancer at some point are still alive today.

Prostate cancer is the most common cancer among men, with the exception of skin cancer. This year, an estimated 161,360 men in the United States will be diagnosed with prostate cancer. For unknown reasons, the risk of prostate cancer is 74% higher in black men than in non-Hispanic white men. Most prostate cancers (92%) are found when the disease is still confined to the prostate and nearby organs. This is referred to as the local or regional stage of disease.

The 5-year survival rate tells you what percent of men live at least 5 years after the cancer is found. Percent means how many out of 100. The 5- year survival rate for most men with local or regional prostate cancer is almost 100%. Ninety-eight percent (98%) are alive after 10 years, and 96% live for at least 15 years. For men diagnosed with prostate cancer that has spread to other parts of the body, the 5-year survival rate is 29%.

(approved by the Cancer.Net Editorial Board, 03/2018)

Anatomy

Cnhìn cho kỹ hình dưới đây sẽ biết nhiu điu:

1/ Urethra (ống dn nước tiu) đi qua prostate nên hễ prostate ln lên (bưu lành Benign Prostate Hypertrophy BPH hay PC) là đè vào urethra và gây lôi thôi cho việc tiu tin. BPH hay xy ra vùng Transitional Zone nên nh hưng nhiu đến urination hơn PC vì PC hay xy ra ở vùng Peripheral Zone.

2/ Prostate nm ngay thành trưc ca rectum (trc tràng) nên Toucher rectal hay DRE (Digital Rectal Examination=Khám Trc tràng bng Ngón Tay) sngay đưc vào Prostate thy regularly soft, ln hơn nh thưng là BPH, thy cc cưng cng gồ ghề là PC, phi m Biopsy ngay không cn quan m tới PSA.

3/ Chung quanh là Seminal Vesicles, Urinary Bladder, Urethra, Rectum, Neuro vascular Bundles nên dễ bị ung thư lan tới trong trường hợp Regional Metastasis.

4/ Xa hơn một ct, đàng sau là xương sng lưng nên khi có Further Metastasis sẽ bị đaung khủng khiếp cùng vi Retroperitonial & Pelvic Adenopathy. Bây giờ Radiotherapy có thm giảm đau lưng phn nào.

 

Bn đọc thy vui kng khi liếc qua bc hình đã biết bao điu vPC?

 

Physiology

Prostate tiết ra Seminal Fluid, sẽ pht ra ngoài khi xut tinh (ejaculation) nên thuộc loi tuyến ngoi tiết (Exocrine Gland).Thyoid là tuyến nội tiết (Endocrine Gland) vì sinh ra Thyroxine đi thng vào máu Seminal.Vesicles và Bulbo-Urethral Glands hay gọi là Cowpers Glands cũng tiết ra Seminal Fluid. Tinh Trùng Sperm tTesticles, cha trong Epididymis theo ống dn Vas Deferens lên Prostate, đưc di chuyn bơi, nuôi dưỡng trong Seminal Fluid của SeminalVesicles (69%), Prostate (30%) và Bulbo-Urethral Gland (1%).

Seminal Fluid (Tinh Dịch)+Sperm (Tinh Trùng)=Semen (Tinh Khí)

Bn cht Semen là cht keo (gel) được làm lng ra bi PSA (Prostaste

- Specific Antigene) cho Sperm được tung tăng bơi lội trong Tinh KSemen trên đường từ prostate qua urethra đến vagina để gp nàng trứng ovum. Khi giao hợp Seminal Fluid của Cowper’s Gland m sch và trung hòa urine trong urethra dọn đưng cho sperm và làm trơn âm hộ đàn bà (vagina) sa son cho vic penetration của dương vt được trơn tru.

Tinh Dịch tiết ra từ Bulbo-Urethral Gland làm sch sẽ urethra và trơn tru vagina

Lúc thường Tinh Khí Semen rt ít. Khi giao hợp Tinh Dch Seminal

Fluid mi tiết thêm ra nht là khi gn xut tinh.

Thời gian gn xut tinh (Pre-Cum = Pre- Ejaculate) càng dài bao nhiêu tTinh Dch ng tiết ra nhiu by nhiêu (nht là trước khi giao hợp đã uống nhiu nưc) và khi khoái cm đến cc độ (Orgasm), sxut tinh u hơn vì phi pht hết slưng nhiu Tinh Khí.

Vài điều nên biết cho đàn ông:

- Testicles tiếp tục sn xut Sperm cho tới lúc chết nên vn có khả năng sinh con suốt đời trong khi đàn bà không sinh sn đưc sau khi tt kinh. Vic này tốt hay xu tùy theo hoàn cnh nên phi cảnh giác.

- Ththut Hon Vasectomy (buộc 2 đu trước khi ct ống dn tinh Vas Deferens đsau này nếu đổi y muốn có con ,có thể nối li) rt tin cho vchồng mun nghsinh con vì không phi mổ bụng ct bung trng đàn bà.

- Tinh Dch có nhiu cht bdưỡng để nuôi tinh trùng nên Truyn Liêu Trai Chí Dị có cơ skhi tả vic HLy Tinh thích hút Tinh Khí đàn ông.

- Khoái cm giao hợp nhiu nht trưc (Pre-Cum) và trong khi xut tinh (Ejaculation) nên càng kéo dài thời gian Pre-Cum (Pre Ejaculate) thì Tinh Khí càng nhiu và khoái cm đến độ Super Orgasm. Nhớ uống đủ nước trưc khi lâm trn nhé!

- Prostate bóp li đưc để chủ động việc tiu tin là nhờ hàng ngàn sợi cơ nhli ti Tiny Muscular Fibers nên trưc kia Prostatectomy hay bị Urine Incontinence nước tiu rò r, phi mc tã, khở slm.

- Nếu bPC phi ct bỏ toàn bbng Neuro-Sparing Prostatectomy (không ct nhm Penile Nerve) thì vn Erection đưc nhưng chcó Dry Orgasm không xut tinh (ejaculation). Đôi khi trong khi giao hp bị urine leaking cũng gây khó chu cho partner (!!!) Bây gitiến bộ lắm, nếu phi ct Penile Nerve vì u bưu lớn quá thì vn có thể nối li (graft). Nếu dùng Xạ Trị Radiation có thể không bị Urine Incontinence và Impotence, Tuy nhiên ai dám bo đm. Nên tránh Over Treatment là phương châm ca vic xlí PC.

Đến tui phải quan tâm đến Prostate (> 50 tui), ta đi đến phòng khám ca bác sĩ niu khoa Urologist. Vic đu tiên là bác sĩ đeo găng vào ri thc ngón tay vào hu môn đkhám prostate, hơi khó chu đy!

Digital rectal examination (DRE)

Khám hậu môn bng ngón tay rt quan trọng trong vic chn đoán prostate

- Bình thưng: thể ch chng 40cc (bng trái banh đánh golfmm, đu đn.

 

- Prostatitis ( vm tin liệt tuyến): đau

- BPH (bướu lành): lớn hơn nhưng vn mm và đu đn.

- PC (ung thư): thưng t lớn hơn bình thưng nhưng có cc cng không đu là có chỉ đnh làm sinh thiết biopsy không cần quan tâm ti PSA.

Most prostate cancers are located in the peripheral zone of the prostate and may be detected by DRE. During this examination a doctor inserts a finger into the rectum to feel the prostate for lumps, size, shapetenderness, and hardness. A suspect DRE is an absolute indication for prostate biopsy, regardless of the PSA level. In about 18% of patients with abnormal DRE, prostate cancer will be detected regardless of the PSA level.

 

ULTRASOUND (Su Âm): thường sau khi khám hu môn DRE nht là trong bui khám ln đu có m siêu âm ultrasound prostate. Phòng khám của urologist đu trang bị ultrasound.

Việc sau cùng trong buổi khám là cầm giy di thử máu hay nưc tiu (tùy theo trưng hợp) để tìm trong máu c Prostate Specific Antigene Biomarkers như PSA, PSA Derivative (age-specific PSA, PSA density, velocity, free/total PSA), PSA Isoforms (fPSA,cPSA,ProPSA,BPSA) và các biomarkers mới (novel biomarkers) như PHI, 4Kscores test hay trong nước tiu đtìm các Prostate Cancer Specific Biomarkers nPCA3 và TMPRSS2- ERG gene fusion.

PSA

Sperm ttesticle qua ống dn tinh vas deferens đi lên prostate, bám vào seminal fluid thành semen trong thể keo đc (gel)PSA (Prostate - Specific Antigene) đu do normal và cancerous prostatic tissue tiết ra dưi dng ProPSA (inactive form) chưa hot đng đưc. KLK2* hay còn gi là hK2* chuyn (activate) ProPSA ra dng active PSA (tc là KLK3 hay hK3 có tác dụng (catalytic action) làm lỏng semen ra và như thế sperm mi có thể nhn nhơ bơi lội đi gp trứng đàn bà ovum để thụ tinh.

 

* KLK là do chữ Kallikrein trong nhóm kallikrein-related peptidase (đã tm ra đưc 15 thành vn peptidase hay proteolytic enzyme) mà thành viên đu tn KLK1 (thuc loi Chymoptrysin) tiết ra từ pancreas (tiếng Hy Lp gi pancreas là Kallikreas) nên cả nhóm lấy n Kallikrein. Vì liên hệ với các enzyme peptidase hay proteolytic enzyme tiêu hóa thủy phân cht protein nên gọi là Kallikrein-Related Peptidase hay gi tt là KLK hay còn gi là hK (human Kallikrein). nthế ta có KLK2 hay hK2 và KLK3 hay hK3 tc là PSA.

Li bàn: Chuyn rất đơn giản mà các nthông thái bày vẽ đặt tên quá ư rc ri. Công việc gi là Nghiên Cu Khoa Học chlà mt mớ đo lưng thng kê. Mỗi nhóm đưa ra mt kết lun da vào data do từ một số ngưi mà chưa chắc đã đúng cho ngưi khác. Ta nên biết cái giới hn khả tín của Khoa Hc.

PSA cùng ProPSA và KLK2 hay hK2, vốn có nhim vtrong prostate thôi nhưng bị rò r(leaked) vào máu mt tí tì ti (phi đo bng nanogram). Con người mng qmới đo lường cái lượng nhỏ bé mà cơ thể vô y tht thoát (leaked) đdo thám nh hình bên trong prostate (không dám phá cửa chui vào ly mt miếng ra thử xem sao tc là Sinh Thiết Biopsy). Ly u thì quá dso với Sinh Thiết Biopsy (tác gicó ông bn thy PSA lên cao, sbung thư làm biopsy, bị nhim trùng trong máu Sepsis, chết toi uổng mng).

Hãy xem các nhà bác học tìm thy những gì trong lưng PSA tht thoát vào máu:

PSA rò rỉ vào máu: chng 75% gn (bounded) vào 3 loi protein (nhiu nht là ACT) goi là Complexed PSA hay cPSA còn chng 25% nhn nhơ tdo gọi là Free PSA hay fPSA (Current immunoassays can detect both cPSA and fPSA forms in the serum). Cả hai cộng li là Total PSA hay tPSA: cPSA + fPSA= tPSA

Áp dng Chn Đoán PC: Các mô tin lit tuyến bình thưng hay ung t(normal or cancerous prostatic tissue) cũng tiết ra một lượng PSA như nhau nhưng khi cơ cấu bị hỗn lon vì ung thư PC, bưu lành BPH hay vì bt kỳ một cái gì làm ri ren cơ cu ca prostate như vm, nhiễm trùng prostatitis, xut tinh (ejaculation), DRE (digital rectal exam= thọc ngón tay vào trc tràng rectum để khám),tPSA sthoát vào máu nhiu hơn, làm ta lo sợ bị cancer (mà thc ra có thể vì bao nhiêu cớ khác)

Đọc thêm:

PSA BIOLOGY

PSA is a serine protease member of the human kallikrein family. It is produced in both normal and cancerous prostate tissue and secreted into seminal fluid. Its physiologic function is to liquefy semen from its gel form. Normal prostate architecture keeps PSA confined to the gland, and only a small portion is leaked into the circulation. PSA circulates in free and complexed forms. Free forms represent 5%-35% of total PSA. Complexed forms (65%-95%) are bound to protease inhibitors. Binding inactive protease and PSA in the blood has no catalytic activity.

Serum PSA elevations occur as a result of disruptions in the prostate architecture that allow PSA to enter the circulation. This can occur idisease settings (PC, BPH, or prostatitis) or after prostate manipulation (massage, biopsy, or transurethral resection). Increased levels in PC patients cannot be explained by increased synthesis. In fact, PSA expression is slightly decreased in cancer tissue.

PSA expression is strongly influenced by androgens. Patients using 5α-reductase agents such finasteride and dutasteride show a 50% decrease in detectable PSA level and should have their level doubled to reflect the correct estimated PSA level.

Ethnicity, age, and body mass index (BMI) can also influence PSA levels. Black men without PC show higher levels compared with white men, probably reflecting a higher expression by benign prostate tissue. Lower levels of PSA in obese men, which may be related to the influence of estrogen, can mask the presence of significant cancer

PSA derivatives (age-specific PSA, PSA density, velocity, free/total PSA)

Normal PSA (ngm/ml)

Slưng PSA bình thường không cố đnh, thay đổi theo tui tác, theo trị số đo ln trước (nghĩa là theo vn tốc tăng) và theo thể tích (PSA có thể cao trong BPH vì prostate ln).

Tùy theo Tuổi (càng cao tui, cơ cấu prostate ng nhão ra lỏng lo hơn nên PSA thm thoát vào máu nhiều hơn):

- < 50 tuổi tPSA < 2.5

 

- < 60 tuổi tPSA < 3.5

- < 70 tuổi tPSA < 4.5

- < 80 tuổi tPSA < 6.5

Tuy nhn trên thc tế da vào các trưng hp tác giả biết tPSA n đến > 10 (11.12.13,.) cũng chưa bcancer và ngược li có nhng trưng hợp tPSA rt nhỏ < 1.0 mà vn bcancer rt ác nh. Tóm li tPSA không cho biết chc chn vcả 2 chiu hay nói cho ra vẻ khoa học là còn nhiu False Positive và False Negative hay cả hai Sensitivity và Specificity còn rt kém.

 

The cancer incidence in patients with PSA levels above 2.0 ng/mL differed only slightly from those with PSA between 4.0 and 10.0 ng/mL. This study revealed that aggressive PC was found even in patients with PSA levels below 1.0 ng/mL.

 

Tùy theo Vn Tốc Tăng

PSA VELOCITY hay PSAV (Vn Tốc Tăng PSA) quá 0.75ng/ml trong vòng 1 năm liên hệ vi PC.

PSA DOUBLE TIME hay PSADT (Vn Tc Tăng PSA Gp Đôi) chỉ dùng đquyết đnh cha trcho nhng trưng hợp đương Coi Chng Theo Dõi Active Surveillance.

 

(ng dng của PSAV hay PSADT còn rt giới hn vì nhng trồi sụt sinh học và cách đo chưa thống nht)

 

PSA VELOCITY AND PSA DOUBLING TIME

PSAV greater than 0.75 ng/mL per year was significantly associated with PC. This cutpoint has shown a 79% sensitivity and 90% specificity in detecting prostate cancer in men with PSA levels between 4.0 and 10.0 ng/mL. Sensitivity, however, dropped to 11% in patients with PSA below 4.0 ng/mL

The clinical use of PSAV is limited. Physiological fluctuations in PSA levels and differences in assay standardization compromise its use in the short term

PSA doubling time (PSADT) is the time required for PSA to double. It is mostly used to monitor disease progression after radical therapy or as a parameter to decide when patients treated with active surveillance should undergo radical therapy. PSADT has not been shown to be useful in prostate cancer diagnosis.

PSA DENSITY

Ly lượng PSA trong máu chia cho thể ch ca prostate đo bng Transrectal Ultrasound hay MRI là ra PSA DENSITY hay PSAD. PSAD ng n nhiu trong PC.

(Thtích prostate bình thưng là 40cc. Nếu ly tPSA là 4ngm/ml thì PSAD=0.10. Trường hp BPH, thtích prostate có thể gp đôi 80cc nên PSA có tăng lên 8ngm/ml tPSAD vn là 0.10. Cho nên thường cutoff ở PSAD=0.10 hay 0.15. Nhiều nhóm nghiên cu cutoff giữa 0.10-0.18. Tuy nhiên vic xdng PSAD rt giới hn vì phin phc, tốn tiền và cũng không chính xác).

Kết- Xem đến đây tta thy tPSA kng cho ta mt khái nim nào tạm chc chn có bị ung thư hay không. Không có một mức nào thấp nhất cho tPSA để nói là không bị PC. Ngược li không có mt mc nào cao nhất cho tPSA đchắc chắn bPC. Cho nên ta phi xét đến c skin sau đây:

Những ngưi có cùng mt lưng tPSA nhưng cơ nguy bung thư PC risk li tùy theo tlcác thành phần Đng Thể trong tPSA mà ta gọi là PSA ISOFORMS:

* Free PSA and Complexed PSA

Khi PSA rò rỉ vào u, một phn lớn (chng 75%) bbounded vào 3 loi protein (phn ln là ACT) gọi là Complexed PSA (cPSA). Phn nhỏ (chng 25%) đưc tdo gọi là Free PSA (fPSA). Khi bung tcPSA tăng nhiu hơn fPSA nên tlệ % fPSA/tPSA nhỏ đi với ung thư và ng nhỏ hơn trong more aggressive cancer. Free PSA% > 25% thì cơ nguy bcancer chcòn 8%. Free PSA%< 10% thì cơ nguy bcancer ti 56%.

(Trong trường hợp ung Finasteride, chai tPSA và fPSA đu giảm xung nên PSA% không thay đi)

Free PSA hin din trong máu dưới 3 dng khác nhau:

* ProPSA là dng PSA chưa hot động (inactive form) mà ta đã nói ở trên. ProPSA tăng lên hơn các dng khác ca fPSA trong trưng hp bị ung tcho nên dùng ProPSA% (ProPSA/fPSAX100) để chn đoán PC đúng hơn và gim bt unnecessary biopsies khi có tPSA cao.

* Intact PSA là PSA nguyên vn không bị ngt đi, giống y như PSA nguyên thủy nhưng không còn hot đng (enzymatically active) như native PSA trong prostate. Mc iPSA không tăng lên vi ung thư nhưng tsso với fPSA tcao hơn nhiu trong trưng hợp ung thư (chc vì fPSA giảm đi với ung thư như trên đã nói).

Intact PSA is an uncleaved form of PSA, and it is similar to native PSA except it is enzymatically inactive. There are no differences in iPSA levels in men with or without cancer, but the ratio of this marker to fPSA was significantly higher in men with cancer

* BPSA là iPSA bị ngt mt mt samino-acid. BPSA liên hvới thể ch prostate và vùng transition zone (vùng của BPH) và tăng n với BPH nên mc BPH giúp phân biệt BPH vi PC.

BPSA is formed when iPSA is cleaved at amino-acid residues Lys145-146 and Lys182-183, and is present in prostate tissue, serum, and seminal fluid. BPSA has been associated with prostate volume and is highly associated with the transition zone; its levels are increased in patients with BPH. BPSA levels have shown potential for improved distinction of PC from BPH

Prostate Health Index hay PHI là mt chỉ stng hợp tPSA, fPSA và ProPSA, được dùng trước khi quyết đnh phi làm Biopsy để tránh unnecessary biopsies và overtreatment.

4Kscore test is another test that incorporates PSA. The 4K score uses a prediction model based on clinical variables (age, prior biopsy, digital rectal examination results) and laboratory measurements of total PSA, free PSA, intact PSA, and a related protein known as hK2 (human kallikrein- related peptidase 2).

4Kscore test shows possibility of Agressive High Grade PC

 

Cho đến nay ta chmới đề cp tới PSA, các Derivatives và các Isoforms của PSA mà PSA chỉ là prostate - specific biomarker, không phi là prostate cancer specific biomarker nên kquyết đnh trong việc tiến hành m Biopsy. Sau đây là mt vài Biomarkers mới (Novel Biomarkers) tht slà Prostate Cancer Specific Biomarker:

PCA3

PCA3 (Prostate Cancer Antigen 3) tìm thy rt nhiu trong prostate cancer tissue và rt ít trong normal prostatic tissue, thi ra trong nước tiu nên ly nước tiu ra đo (sau khi xoa bóp prostatic massage).PCA3 có đSensitivity và Specifity cao hơn PSA nhiu nên dùng đgii quyết nhng trưng hợp negative biopsies mà PSA vẫn n cao. Như thế sgiảm bớt các biopsies không cn thiết (tôi có ông bn m biopsy bchết vì nhim tng máu sepsis). Tuy nhiên nếu PCA3 n quá 35 thì phải xét li vic đành phải làm biopsy lần nữa để biết chiu hưng điu tr..

 

A newly discovered biomarker is known as PCA3 (prostate cancer antigen 3). PCA3 may help to discriminate between cancer-related versus nonspecific PSA elevations. PCA3 was initially identified by comparing prostate cancer tissue with nonmalignant normal prostatic tissue. PCA3 is a type of genetic material known as noncoding RNA that is found at high levels in prostate cancerous tissue. But unlike PSA, it is only present at a low level in benign prostatic tissue. Hence PCA3 can be considered a prostate cancer specific marker.

 

While PSA is detected in the blood, PCA3 is measured in the urine obtained after prostatic massage. The main advantages of PCA3 over PSA testing are its higher sensitivity and specificity. In particular, PCA3 may be useful for identifying prostate cancer in men who initially had negative biopsies despite an elevated PSA. This is why the use of a PCA3 test may help reduce the number of potentially unnecessary biopsies generated by nonspecific positive PSA screening tests. PCA3 scores that are over 35 are considered higher risk and would then warrant investigation by a prostate biopsy. The 2013 AUA guidelines on early detection of prostate cancer recognize that PCA3 plays a role as a secondary screening test (after PSA screening) and can be used as an adjunct for informing decisions about the need for biopsy or repeat biopsy

TMPRSS2-ERG gene fusion:

ERG (ETS-related gene) là một gene gây ung thư (oncogene) và là một thành viên ca gia đình ETS (erythroblast transformation- specific)

ERG hp vi TMPRSS2 protein (Transmembrane protease, serine

2) thành một hn hp gene gây ung thư (oncogenic fusion gene) thưng thy trong human prostate cancer. Hỗn hợp gene TMPRSS2-ERG

(TMPRSS2-ERG gene fusion) làm rối lon cơ cấu ca các tế bào để gây ung tprostate. Trong từ 40%-70% PC đu tìm thy trong nước tiu rnhiu ERG hay hỗn hợp gene TMPRSS2-ERG protein (TMPRSS2-ERG gene fusion) cho nên TMPRSS2-ERG gene fusion có thể trở nên mt biomarker đy ha hn cho PC

ERG oncogene, identified as a transcription factor of ETS family, located on chromosomal band 21q22 is overexpressed in over 50% of PC. Transmembrane protease, serine 2 (TMPRSS2), a prostate-specific and androgen regulated gene, locates very closer to ERG on the same chromosome. It has been identified that the overexpression of ERG in major PC was driven by fusing with TMPRSS2. In recent studies, TMPRSS2- ERG gene fusion is the pervasive variant in about 40% to 70% PC. Due to various detecting method, it is expected that TMPRSS2-ERG gene fusion might be a promising biomarker of PCa.

Phi hp PCA3 và TMPRSS2-ERG gene fusions nhưlà diagnostic biomarkers cho prostate cancer

 

PCA3 & TMPRSS2-ERG gene fusion là Prostate Cancer Specific Biomarkers (chứ không phi như PSA và các Derivatives & Isoforms chỉ là Prostate Specific Biomarkers) li m thy trong nước tiu nên rt tin lợi và hiu qutrong việc chn đoán ung thư và làm giảm số Biopsies không cần thiết,

 

PCA3 and TMPRSS2-ERG gene fusions as diagnostic biomarkers for prostate cancer

 

The PCA3 gene, a non-coding RNA (ncRNA) that is highly expressed in prostate cancer (PCa) cells, has been identified as a molecular biomarkers to detect PCa, of which PCA3 has already under clinical application. PCA3 is strongly overexpressed in malignant prostate tissue compared to benign or normal adjacent one. Newly, PCA3 is considered to be a promising biomarker in clinical diagnosis and targeted therapy. The diagnostic significance of PCA3, however, is awaiting further researches.

 

Moreover, it has been demonstrated recently that TMPRSS2-ERG gene fusion is identified as the predominant genetic change in patients diagnosed with PCa. Recent study revealed that combination of the PCA3 and TMPRSS2-ERG gene fusion test optimizes PCa detection compared with that of single biomarker, which would lead to a considerable reduction of the number of prostate biopsies

Probably, urine and venous blood specimens after prostate massage is the most easily obtained specimen for biomarkers detection. It could be collected non-invasively and is available in large amount. Urine markers are especially attractive when the prostate in the early stage disease and setting of screening

(Chin J Cancer Res. 2016 Fe)

Bây giđã có đtư liu để quyết đnh làm Biopsy (Sinh Thiết).

Trong trưng hp còn ng lự hay ngi làm biopsy tcó thlàm thêm mt thử nghim chót là MRI. Tht ra tt ccác loi biomarkers cũng chỉ như thày bói mù sờ voi: người s chân thy có vẻ chân voi thì đoán là voi, người svòi thy ging như vòi voi thì cho là voi. Đâu có thy ccon voi. Xem bng ultra sound thì thy hình lmờ.

MRI chp tng lp các mô mm soft tissue nên thy rõ hơn nhiu, hơn nhiu lm. Thy ccác metastases ra neurovascular bundles, urinary bladder, rectum hay ct sống nếu ung tđã lan ra ngoài. Đc gisthmắc sao không làm MRI ngay tđu. Ly do rt dễ hiu là m MRI phc tạp và tốn tin lắm. Ly tí máu hay nước tiểu quá ư đơn gin rt tin cho vic Screening để đưa dến further diagnosis. Tuy nhiên phi nhớ rng MRI cũng chưa chc 100% (có người cho rng chmi là 50/50). Tất cc phin phc va nói đtránh Unnecessary Biopsies, Over Diagnosis và Over Treatment (đã làm nhiu ngưi khổ sở, hối tiếc và thm chí… CHT OAN).

Thôi bây gi là lúc phi Quyết Định vic làm BIOPSY!

(Kỳ sau stiếp phn Biopsy và tùy theo kết quca Pathology, ta sẽ bàn v


ch Chữa Treatment. Sẽ còn nhiu hào hứng!) Bùi Duy Tâm

Bit thự Hương Tâm, Đại lộ Hoàng Hôn,TP.San Francisco

Ngày 14 tháng 6 năm 2018

Ý kiến của bạn