Trường Đại học Phan Châu Trinh
Trường Đại học Phan Châu Trinh
Tuyển Sinh Đại Học
TUYỂN SINH 2026
Kết nối Zalo tư vấn:

Liên hệ tuyển sinh

Gửi email cho chúng tôi:
Gọi hoặc Zalo cho chúng tôi:
Gửi hồ sơ về:
09 Nguyễn Gia Thiều, P. Điện Bàn Đông, TP. Đà Nẵng.

Hợp tác Quốc tế

Mọi thắc mắc liên quan đến hợp tác quốc tế hoặc Chương trình Thực tập Quốc tế cho sinh viên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email:
Theo dõi chúng tôi trên mạng xã hội
Theo dõi chúng tôi trên phương tiện truyền thông xã hội để không bỏ lỡ thông tin quan trọng về đăng ký, học bổng, cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn và trải nghiệm đa dạng trong các hoạt động của chúng tôi.

Y khoa (Bác sĩ đa khoa)

Y khoa (Bác sĩ đa khoa)
Sinh viên thực tập lâm sàng tại bệnh viện
Chụp hình kỷ niệm trong lễ khai giảng
Y khoa (Bác sĩ đa khoa)
khoa của Đại học Manchester thực tập tại Bệnh viện trường
Y khoa (Bác sĩ đa khoa)
Y khoa (Bác sĩ đa khoa)
Y khoa (Bác sĩ đa khoa)
Y khoa (Bác sĩ đa khoa)
Tổng quan

Ngày 28/12/2017, Trường Đại học Phan Châu Trinh (PCTU) đã được Bộ Giáo dục - Đào tạo cho phép đào tạo hệ chính quy trình độ đại học ngành Y khoa theo Quyết định số 5838/QĐ-BGDĐT và bắt đầu tuyển sinh từ năm 2018. Khoa Y – Đại học Phan Châu Trinh được xây dựng hoàn chỉnh như một campus Y khoa tại Khu đô thị Làng đại học Quảng Nam - Đà Nẵng, là nơi đào tạo chính cho ngành y khoa. Tâm huyết của Hội đồng trường là mong muốn làm thay đổi chân dung, vị thế và giá trị đích thực nghề làm thầy thuốc trong xã hội, và tâm huyết đào tạo y khoa chất lượng của PCTU được kiên định xuyên suốt trong quá trình tồn tại của trường.

Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và triết lý giáo dục

Tầm nhìn

Xây dựng Đại học Phan Châu Trinh thành một trường Đại học Y khoa số (DMU-Digital Medical University) tại Việt Nam vào năm 2025, rút ngắn khoảng cách của nền Y học Việt Nam với các nền y học tiên tiến trên thế giới năm 2030.

Sứ mệnh

Đào tạo thế hệ thầy thuốc chuẩn mực tâm -trí vẹn toàn cao.

Giá trị cốt lõi

Khả năng tích hợp Viện - Trường

Nơi khơi nguồn sáng tạo đổi mới

Sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng Bác sĩ đa khoa theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục.

Mục tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

          Chương trình đào tạo Bác sĩ đa khoa của Trường Đại học Phan Châu Trinh nhằm đào tạo Bác sĩ có kiến thức y học nền tảng và y học lâm sàng vững chắc, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, tư duy lâm sàng khoa học và thái độ nhân văn; có khả năng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người dân, đáp ứng yêu cầu hành nghề y khoa và sự phát triển của hệ thống chăm sóc sức khỏe hiện đại, trên cơ sở triết lý giáo dục khai phóng và từng bước ứng dụng công nghệ y sinh, công nghệ số trong đào tạo và thực hành y khoa.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

          Sau 1-3 năm tốt nghiệp, người học đạt được:

2.2.1. Kiến thức

PO1. Kiến thức thực tế và kiến thức lý thuyết sâu, rộng, tiên tiến, ở mức độ làm chủ kiến thức trong phạm vi ngành đào tạo y khoa, nắm vững các nguyên lý và học thuyết nền tảng của y học, làm cơ sở cho phân tích, lý giải và phát triển chuyên môn.

PO2. Kiến thức liên ngành có liên quan, bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học sức khỏe, khoa học hành vi – xã hội, công nghệ y sinh và trí tuệ nhân tạo, phục vụ tiếp cận chăm sóc sức khỏe toàn diện và dựa trên bằng chứng.

PO3. Kiến thức chung về quản trị và quản lý trong lĩnh vực y tế, đáp ứng yêu cầu tham gia hoạt động chuyên môn trong hệ thống y tế hiện đại.

2.2.2. Kỹ năng

PO4. Hình thành và phát triển kỹ năng tư duy phản biện, phân tích, tổng hợp và đánh giá dữ liệu, thông tin một cách khoa học và tiên tiến trong học tập, nghiên cứu và thực hành y khoa.

PO5. Kỹ năng nghiên cứu, phát triển và đổi mới, biết lựa chọn, ứng dụng và sử dụng các công nghệ phù hợp, đặc biệt là công nghệ y sinh và trí tuệ nhân tạo, trong lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp.

PO6. Kỹ năng truyền bá, phổ biến tri thức chuyên môn, giao tiếp hiệu quả, hợp tác liên ngành và đóng góp vào cộng đồng chuyên môn y khoa.

2.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

PO7. Tự định hướng học tập suốt đời, chủ động thích nghi với môi trường nghề nghiệp y khoa luôn thay đổi trong kỷ nguyên chuyển đổi số.

PO8. Hướng dẫn và hỗ trợ người khác thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi chuyên môn phù hợp, tham gia quản lý, đánh giá và cải tiến hoạt động nghề nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng chăm sóc sức khỏe.

PO9. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tinh thần nhân văn và trách nhiệm xã hội, phù hợp với hình mẫu người thầy thuốc trong triết lý giáo dục khai phóng, hướng tới các giá trị Chân - Thiện - Mỹ.
Chuẩn đầu ra

PLO

Nội dung

Tương ứng mục tiêu

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

Kiến thức

PLO1

 

 

 

Vận dụng được kiến thức nền tảng về chính trị - xã hội và các nguyên tắc đạo đức, pháp luật phù hợp trong học tập và hành nghề y khoa

PO1

 

X

PI 1.1. Giải thích được những nội dung cốt lõi của các học thuyết chính trị - xã hội hiện hành ở Việt Nam (Triết học Mác – Lênin, Kinh tế Chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa Xã hội Khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam).

PI 1.2. Vận dụng được các học thuyết chính trị - xã hội ở mức phù hợp để lý giải các vấn đề trong học tập, đời sống xã hội và bối cảnh hoạt động chuyên môn.

PI 1.3. Thể hiện thái độ học tập nghiêm túc, tinh thần trách nhiệm công dân và tôn trọng các giá trị nền tảng của tri thức chính trị – xã hội trong quá trình học tập và rèn luyện.

PLO2

Vận dụng được kiến thức y học nền tảng và cập nhật để phân tích và lý giải các vấn đề sức khỏe và bệnh tật của con người.

PO2

X

PI 2.1. Giải thích được các nguyên lý và học thuyết nền tảng của y học, bao gồm cấu trúc, chức năng và cơ chế sinh lý – bệnh lý của cơ thể người.

PI 2.2. Phân tích được các cơ chế sinh lý – bệnh lý liên quan đến các bệnh lý thường gặp và mối liên hệ giữa cơ chế bệnh sinh với biểu hiện lâm sàng cơ bản.

PI 2.3. Giải thích được các nguyên lý cơ bản của chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh trong y khoa dựa trên nền tảng khoa học.

PI 2.4. Vận dụng được kiến thức y khoa cập nhật để lý giải các vấn đề sức khỏe và bệnh tật của con người trong các tình huống học tập hoặc ca bệnh điển hình.

PLO3

Áp dụng được kiến thức cơ bản về hệ thống y tế, pháp luật y tế, quản lý chất lượng và an toàn người bệnh trong môi trường chăm sóc sức khỏe.

PO3

X

PI 3.1. Giải thích được cấu trúc hệ thống y tế, vai trò các tuyến và nguyên tắc vận hành dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

PI 3.2. Giải thích được các khái niệm cơ bản về pháp luật y tế, an toàn người bệnh và quản lý chất lượng chăm sóc sức khỏe.

PI 3.3. Nhận diện được các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn lực, kinh tế y tế và việc sử dụng dữ liệu trong chăm sóc sức khỏe.

Kỹ năng

PLO4

 

 

Thu thập, phân tích và tích hợp thông tin lâm sàng - cận lâm sàng để xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên và định hướng chẩn đoán - xử trí ban đầu dưới giám sát.

PO4

X

PI 4.1. Thu thập thông tin bệnh sử và khám lâm sàng có hệ thống, đúng mẫu và phù hợp từng tình huống bệnh lý.

PI 4.2. Phân tích và diễn giải kết quả cận lâm sàng  phù hợp với biểu hiện bệnh lý.

PI 4.3. Tổng hợp dữ liệu từ lâm sàng và cận lâm sàng để xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên và định hướng chẩn đoán ban đầu.

PLO5

Giao tiếp hiệu quả và truyền đạt chính xác thông tin y khoa với người bệnh, gia đình, đồng nghiệp và nhóm liên chuyên ngành.

PO6

X

PI 5.1. Truyền đạt được các thông tin y khoa cơ bản một cách rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp, khi giao tiếp với người bệnh và gia đình trong bối cảnh học tập và nghiên cứu.

PI 5.2. Trao đổi được các thông tin chuyên môn y khoa một cách chính xác và có căn cứ khoa học trong làm việc với đồng nghiệp và nhóm liên chuyên ngành.

PI 5.3. Trình bày và giải thích được các nội dung học tập hoặc kết quả nghiên cứu y khoa một cách mạch lạc, logic và dựa trên bằng chứng khoa học.

PI 5.4. Thực hiện được hoạt động truyền thông sức khỏe cơ bản bằng ngôn ngữ phù hợp, chính xác và có căn cứ khoa học trong tương tác với cộng đồng.

PLO6

Phối hợp hiệu quả trong nhóm chăm sóc sức khỏe liên chuyên ngành; quản lý công việc cá nhân và nhiệm vụ được giao; tuân thủ các quy trình chuyên môn nhằm bảo đảm an toàn người bệnh trong phạm vi thực hành có giám sát.

PO6

PO8

X

PI 6.1. Lập kế hoạch và quản lý công việc học tập hoặc nhiệm vụ lâm sàng đúng tiến độ và mục tiêu.

PI 6.2. Phối hợp hiệu quả với các thành viên trong nhóm chăm sóc sức khỏe (điều dưỡng, kỹ thuật viên, bác sĩ, SV khác).

PI 6.3. Sử dụng công cụ số để hỗ trợ công việc lâm sàng và quản lý thông tin.

PI 6.4. Thực hiện các hoạt động cải tiến chất lượng hoặc an toàn người bệnh ở mức quan sát và thực hành có hướng dẫn.

PLO7

Sử dụng được các công cụ số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ y sinh và dữ liệu y tế cơ bản để hỗ trợ học tập, nghiên cứu và thực hành chăm sóc sức khỏe.

PO5

X

PI 7.1. Sử dụng được các công cụ số và phần mềm y tế cơ bản (hồ sơ bệnh án điện tử, CSDL y học, công cụ thống kê đơn giản) phục vụ học tập và thực hành chăm sóc sức khỏe

PI 7.2. Khai thác và sử dụng được các nguồn dữ liệu y tế và tài liệu khoa học để hỗ trợ học tập và nghiên cứu y khoa.

PI 7.3. Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu YHCB trong thực hiện bài tập nghiên cứu hoặc dự án học tập, dưới sự hướng dẫn và giám sát.

PI 7.4. Nhận diện được lợi ích, giới hạn và yêu cầu đạo đức khi sử dụng công nghệ y sinh, công cụ số và dữ liệu y tế trong học tập, nghiên cứu và chăm sóc sức khỏe.

PLO8

Sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong môi trường làm việc y tế, đọc hiểu và cập nhật kiến thức Y khoa, đạt trình độ tối thiểu IELTS 6.5 hoặc quy đổi tương đương theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.

PO6

X

PI 8.1. Đọc hiểu và tóm tắt được các tài liệu y khoa cơ bản bằng ngoại ngữ, phục vụ học tập và nghiên cứu.

PI 8.2. Giao tiếp được bằng ngoại ngữ trong các tình huống học thuật cơ bản, như thảo luận nhóm, trình bày ngắn hoặc trao đổi chuyên môn ở mức phù hợp.

PI 8.3. Thực hiện các hoạt động học tập, nghiên cứu hoặc trao đổi chuyên môn bằng ngoại ngữ ở mức phù hợp với trình độ tối thiểu IELTS 6.5 hoặc quy đổi tương đương theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.

Phẩm chất đạo đức và năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm

PLO9

Thực hiện được các hoạt động nghiên cứu khoa học Y học cơ bản và ứng dụng ở mức phù hợp; vận dụng y học chứng cứ để phân tích vấn đề thực tiễn và đề xuất các cải tiến chuyên môn dưới sự hướng dẫn.

PO5

PO8

X

PI 9.1. Xây dựng được đề cương nghiên cứu y khoa có cấu trúc (câu hỏi nghiên cứu, phương pháp, kế hoạch phân tích dữ liệu) dưới sự hướng dẫn.

PI 9.2. Thu thập, phân tích và trình bày được dữ liệu nghiên cứu bằng các phương pháp thống kê cơ bản và tiếp cận y học chứng cứ, dưới sự hướng dẫn.

 

PI 9.3. Đề xuất được các ý tưởng hoặc hướng cải tiến phù hợp về chuyên môn, quy trình hoặc ứng dụng công nghệ, dựa trên kết quả nghiên cứu hoặc phân tích vấn đề thực tế.

PLO10

Chủ động học tập, có khả năng tự đánh giá, thích ứng với những tiến bộ khoa học – công nghệ và môi trường thực hành; hỗ trợ NH khác trong bối cảnh học thuật hoặc thực hành có giám sát.

PO7

X

PI 10.1. Nhận diện và điều chỉnh được hành vi học tập, thực hành cá nhân phù hợp với yêu cầu của môi trường học tập hoặc thực hành lâm sàng cơ bản.

PI 10.2. Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập và phát triển chuyên môn cá nhân trong giai đoạn đào tạo, dựa trên phản hồi của GV/ người hướng dẫn.

PI 10.3. Hỗ trợ hoặc hướng dẫn bạn học trong hoạt động học nhóm, mô phỏng hoặc thực hành kỹ năng.

PLO11

Phân tích và tổng hợp thông tin y khoa để đưa ra nhận định chuyên môn có căn cứ; nhận biết giới hạn năng lực và tham khảo ý kiến chuyên gia khi cần thiết nhằm bảo đảm an toàn người bệnh.

PO9

PO4

X

 

PI 11.1. Phân tích và tổng hợp được các thông tin lâm sàng và cận lâm sàng cơ bản để xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên của người bệnh.

PI 11.2. Vận dụng được các bằng chứng khoa học phù hợp (hướng dẫn, tài liệu y học chứng cứ) để lý giải và hỗ trợ các nhận định chuyên môn trong bối cảnh lâm sàng cụ thể.

PI 11.3. Nhận biết được giới hạn năng lực cá nhân và mức độ phức tạp của tình huống, từ đó chủ động tham khảo ý kiến chuyên gia hoặc tuyến trên khi cần thiết nhằm bảo đảm an toàn người bệnh.

PLO12

Vận dụng các nguyên tắc quản lý chất lượng, an toàn người bệnh và bằng chứng khoa học để nhận diện vấn đề, tham gia đánh giá và đề xuất các cải tiến phù hợp trong hoạt động chuyên môn ở phạm vi được hướng dẫn.

PO8

 

X

PI 12.1. Nhận diện được các vấn đề liên quan đến chất lượng chăm sóc và an toàn người bệnh trong hoạt động chuyên môn thường ngày tại cơ sở chăm sóc sức khỏe.

PI 12.2. Nhận diện và phản ánh ca bệnh, quy trình hoặc hoạt động lâm sàng dựa trên các tiêu chí chuẩn (audit, checklist, guideline) ở mức độ phù hợp.

PI 12.3. Đề xuất giải pháp cải tiến nhỏ dựa trên phân tích vấn đề thực tế và bằng chứng khoa học.

Chương trình đào tạo
- Tên ngành đào tạo: Y khoa
- Mã ngành: 7720101
- Trình độ đào tạo Đại học
- Hệ đào tạo Chính quy
- Bằng cấp khi tốt nghiệp Bác sĩ
- Thời gian đào tạo 6 năm

Triết lý đào tạo “lấy sinh viên làm trung tâm” nhằm đạt đến mục tiêu sinh viên y khoa chất lượng, thầy thuốc giỏi, độ lượng sau khi ra trường, có khả năng lâm sàng và nghiên cứu y khoa. Chiến lược đầu tư đào tạo Y khoa Đại học Phan Châu Trinh là đầu tư hướng đến tạo ra sự khác biệt.

Bắt đầu từ năm 2024, PCTU bắt đầu áp dụng CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐỔI MỚI cho các ngành Bác sĩ đa khoa, Bác sĩ Răng - Hàm - Mặt, Điều dưỡng dựa trên năng lực thực hành nghề nghiệp. Chương trình đào tạo đổi mới đã kiểm nghiệm tại các trường Y khoa danh tiếng như Đại học Havard, và đang được áp dụng tại các Đại học Y khoa lớn trong nước như Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, Đại học Y Hà Nội, Đại học Y - Dược Huế. Với những ngành khác trường đã xây dựng chương trình đào tạo tích hợp, chú trọng vào thực tập, thực hành tại bệnh viện. 

Dưới đây là chương trình được phân bổ theo từng năm.

 

    
 
Phương pháp dạy & học

Tại Trường Y khoa - Đại học Phan Châu Trinh áp dụng các phương pháp giảng dạy và đánh giá dựa trên năng lực của người học. Với triết lý giáo dục lấy người học là trung tâm, sinh viên là người chủ động và tự do trong học thuật. Giảng viêng giảng dạy theo các phương pháp giải quyết vấn đề (PBL) hay dựa trên năng lực (CBL)...

Chương trình đào tạo được thiết kế để sinh viên được học song hành giữa lý thuyết và thực hành - thực tập. Mỗi nội dung, học phần sinh viên sẽ được trải qua 05 giai đoạn.

- Giai đoạn 1: Dạy học lý thuyết: sinh viên tự học trước (qua giáo trình, tài liệu tham khảo và nhất là qua internet – sinh viên viết thành các bản tóm tắt/bản thu hoạch/tiểu luận ngắn – sinh viên đọc và bình luận các bài viết ngắn trước đó. Giảng viên hỗ trợ điều chỉnh và giúp tổng kết, giảm thuyết trình thụ động. Sinh viên nhờ cách làm việc này mà luyện tập được phương pháp và năng lực tự học suốt đời.

- Giai đoạn 2: Dạy học kỹ năng trí tuệ bằng cách làm bài tập tư duy/tình huống: để áp dụng lý thuyết, luyện tập kỹ năng tư duy. Chỉ dạy kiến thức, nhất là với cách dạy bằng thuyết trình độc thoại một chiều rồi dừng lại ở đó thì chưa phải là dạy kỹ năng tư duy. Cần dạy tiếp ngay sau đó bằng các bài tập tư duy (gồm hai loại là: bài tập tình huống và bài tập giải quyết vấn đề - riêng trong lâm sàng là các bài tập xử trí vấn đề của bệnh nhân – PMP: patient management problem). Mục đích chung của các bài tập tư duy này là áp dụng kiến thức, rèn luyện cách suy nghĩ, cách lập luận để nhận định chẩn đoán vấn đề và cách tìm được cách xử trí tối ưu, ra quyết định mà không cần phải có tình huống thực (BN hoặc cộng đồng thật). Sử dụng công nghệ nghe nhìn và mô phỏng để minh họa cho tình huống, thay cho bệnh nhân và cộng đồng thật (trước đây phải có BN và cộng đồng thật mới có thể dạy thực hành), các môn KHXH, y học cơ sở, Y học cộng đồng cũng làm như vậy.

- Giai đoạn 3: Dạy học kỹ năng thủ thuật (tay), kỹ năng tâm – vận (psycho – motor skill). Giai đoạn này chia thành 2 tiểu giai đoạn: giai đoạn trình diễn mẫu trên bảng kiểm lớn A0 hai lần. Lần trước nhanh, lần sau chậm – có thể cho xem đoạn video clip đã ghi hình các bước của bảng kiểm để mình học thêm về cách tiến hành thủ thuật trên BN thật. Giai đoạn sinh viên chia nhóm luyện tập: các nhóm được nhận địa điểm, phương tiện để thực tập theo công nghệ cặp đôi, nói và làm (công nghệ CNL hoặc CSD: coupling –saying – doing): hai sinh viên ghép thành một đôi, một người làm, người kia đọc bảng kiểm, rồi đổi vai. Bằng cách này, giảng viên đã huy động mọi sinh viên trở thành cộng tác viên của mình để giám sát và lượng giá cho bạn học (thực hiện lượng giá đồng đẳng: peer assessment).

- Giai đoạn 4: Dạy học thái độ, kỹ năng giao tiếp và ứng xử bằng đóng vai: để học thái độ, kỹ năng giao tiếp, cách ứng xử nhân văn và các kỹ năng mềm. Trong cách dạy học cũ, thái độ dễ bị bỏ qua, sinh viên không chú ý rèn luyện thái độ nên thường mắc khuyết điểm khi giao tiếp với bệnh nhân. Có thể tổ chức đóng vai trong nhóm nhỏ hoặc đóng vai trước lớp.

- Giai đoạn 5: Tổng kết, tự lượng giá và tự ghi báo cáo thực tập vào sổ ghi năng lực/ hoặc sổ nhật ký thực tập: trong giai đoạn đầu, tạm thời chấp nhận có bài chưa tích hợp được chỉ tích hợp được những bài dễ làm. Trong quá trình thực hiện sẽ phát sinh những cách làm tốt và việc tích hợp sẽ dễ dàng hơn (tinh thần cơ bản là: mọi bài học/môn học đều hướng tới trực tiếp tạo thành năng lực). Lượng giá cuối bài thường gồm cả lượng giá kiến thức (thí dụ bằng test), kỹ năng (thí dụ bằng bảng kiểm/thang điểm) và thái độ (thí dụ qua đóng vai). Khi tổng kết, giảng viên nêu lên các điểm mấu chốt hoặc yêu cầu sinh viên tự tóm tắt các điều quan trọng (huy động sinh viên tham gia tự tổng kết).

Điểm đặc biệt ở PCTU là trường có hệ thống bệnh viện thực hành, do đó, sinh viên sẽ được đi thực tập lâm sàng bệnh viện ngay từ năm nhất. Và thời gian thực tập tại bệnh viện chiếm đến 70% thời lượng chương trình. Do vậy, sinh viên sẽ rất giỏi về kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ.

 

Triển vọng nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa, người học có thể đảm nhiệm các vị trí:

+ Bác sĩ điều trị và cận lâm sàng tại bệnh viện và cơ sở y tế, thực hiện khám chữa bệnh, cấp cứu, theo dõi và tư vấn sức khỏe.

+ Bác sĩ y học dự phòng trong hệ thống y tế công cộng, tham gia giám sát dịch tễ, phòng chống dịch bệnh và nâng cao sức khỏe cộng đồng.

+ Giảng viên hoặc nhà nghiên cứu tại trường đại học, viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo y–dược.

+ Cán bộ quản lý y tế tại cơ quan quản lý nhà nước hoặc bảo hiểm y tế.

+ Bác sĩ làm việc trong các tổ chức quốc tế hoặc phi chính phủ về y tế, nhân đạo và phát triển cộng đồng.

Điều kiện tuyển sinh

Chi tiết thông tuyển sinh và điều kiện xét tuyển ngành Y khoa: Xem chi tiết


Thí sinh đã đăng ký hãy đăng nhập ở đây để tra cứu.

Học phí

Học phí và học bổng của các ngành xem chi tiết ở đây